THỜI GIAN LÀ VÀNG

LIÊN KẾT WEBSITE

ĐỌC BÁO ONLINE

CA KHÚC HÀ TĨNH

Tài nguyên dạy học

Lời hay ý đẹp

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    33.jpg 45.jpg 22.jpg HinhBacHo.jpg HAT_VE_NGUOI_LONG_CON_TRONG_SANG_HON1.swf Ho_Chi_Minh_dep_nhat_ten_Nguoi.swf TH_Dai_Nai.jpg Truyen_thong.flv Banner_dai_nai.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    TIỂU HỌC ĐẠI NÀI - 20 NĂM MỘT CHẶNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN

    TRÊN MẢNH ĐẤT ĐỊA LINH NHÂN KIỆT, MẢNH ĐẤT ANH HÙNG MỘT THỜI ĐÃ ĐỂ LẠI DẤU ẤN KHÓ PHAI TRONG LÒNG NGƯỜI DÂN HÀ TĨNH VỚI TRẬN ĐÁNH LỊCH SỬ NGÀY 26/3/1965, NƠI ĐÂY VẪN SỪNG SỮNG MỘT NGÔI TRƯỜNG MANG TÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI NÀI ĐANG TỪNG NGÀY "THAY DA ĐỔI THỊT" LÀM RẠNG DANH TRANG SỬ QUÊ HƯƠNG. ĐƯỢC CHÍNH THỨC THÀNH LẬP NĂM 1992, QUA 16 NĂM TRÊN BƯỚC ĐƯỜNG XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH, GIỜ ĐÂY TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI NÀI - THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ĐÃ CÓ MỘT CƠ NGƠI KHANG TRANG BỀ THẾ VỚI DIỆN TÍCH 8000¬M2, GỒM 15 PHÒNG HỌC VÀ ĐẦY ĐỦ CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG VỚI TRANG THIẾT BỊ HIỆN ĐẠI: HỆ THỐNG CAMERA ÂM THANH HAI CHIỀU THEO DÕI TẤT CẢ CÁC PHÒNG HỌC VÀ PHÒNG CHỨC NĂNG, HỆ THỐNG MÁY CHIẾU ĐA NĂNG, MÁY PHOTOCOPY, PHÒNG MÁY VI TÍNH... PHỤC VỤ TỐT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ GIẢNG DẠY. HIỆN NAY NHÀ TRƯỜNG CÓ TỔNG SỐ CÁN BỘ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN LÀ: 34 NGƯỜI; SỐ HỌC SINH LÀ: 410 HỌC SINH, PHÂN THÀNH 15 LỚP; CHI BỘ ĐẢNG GỒM 19 ĐẢNG VIÊN. VỚI QUY MÔ TRƯỜNG LỚP NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN, BAN GIÁM HIỆU CÙNG TẬP THỂ CÁN BỘ GIÁO VIÊN NHÀ TRƯỜNG KHÔNG NGỪNG NỖ LỰC PHẤN ĐẤU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VỀ MỌI MẶT NHẰM ĐÁP ỨNG KỊP VỚI NHU CẦU HỌC TẬP CỦA CON EM PHỤ HUYNH TRÊN ĐỊA BÀN VÀ MỘT SỐ VÙNG LÂN CẬN. CHÍNH VÌ THẾ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG LUÔN ĐƯỢC NÂNG CAO, TẠO ĐƯỢC UY TÍN CAO TRONG LÃNH ĐẠO ĐỊA PHƯƠNG CŨNG NHƯ NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN. ĐẶC BIỆT NHỮNG THÀNH TÍCH CỦA NHÀ TRƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC CẤP TRÊN ĐÁNH GIÁ CAO VÀ HÀNG NĂM ĐỀU ĐƯỢC TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU CAO QUÝ: - TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2. - LÀ ĐƠN VỊ VĂN HÓA CẤP TỈNH, ĐƠN VỊ ĐIỂN HÌNH TIÊN TIẾN CẤP THÀNH PHỐ. - 10 NĂM LIÊN TỤC ĐẠT DANH HIỆU “TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC” VÀ TRƯỜNG TIÊN TIẾN XUẤT SẮC CẤP TỈNH, ĐƯỢC UBND TỈNH HÀ TĨNH TẶNG BẰNG KHEN. - VINH DỰ ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẶNG BẰNG KHEN. VÀ HIỆN NAY NHÀ TRƯỜNG ĐANG ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ NHÀ NƯỚC TẶNG THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG BA. ĐỂ CÓ NHỮNG THÀNH TỰU NHƯ NGÀY HÔM NAY, TRƯỜNG LUÔN ĐƯỢC ĐƯỢC NHẬN SỰ QUAN TÂM CỦA CÁC CẤP LÃNH ĐẠO, BAN NGÀNH, SỰ ĐÙM BỌC CỦA NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG VÀ SỰ PHẤN ĐẤU KHÔNG BIẾT MỆT MỎI CỦA NHIỀU THẾ HỆ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH DƯỚI MÁI TRƯỜNG MANG TÊNTIỂU HỌC ĐẠI NÀI.
    Gốc > Công đoàn >

    LUẬT CÔNG ĐOÀN

    LUẬT CÔNG ÐOÀN

         Ðể phát huy vai trò của công đoàn trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền dân chủ và lợi ích của người lao động

         Căn cứ vào các Ðiều 10, 32, 83, 86 và Ðiều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
         Luật này quy định chức năng, quyền và trách nhiệm của công đoàn.

     CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Ðiều 1

    1- Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động Việt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Ðảng cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động.

    2- Những người lao động Việt Nam làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội (gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) đều có quyền thành lập và gia nhập công đoàn trong khuôn khổ Ðiều lệ công đoàn Việt Nam.

        Các hội của những người lao động thành lập theo quy định của pháp luật có quyền gia nhập các Liên đoàn lao động.

        Khi thành lập, mỗi tổ chức công đoàn thông báo cho cơ quan chính quyền, tổ chức hữu quan để xây dựng quan hệ công tác.

        Cấm mọi hành vi cản trở, vi phạm nguyên tắc tự nguyện tham gia tổ chức và hoạt động công đoàn; phân biệt đối xử với lý do người lao động gia nhập, hoạt động công đoàn.

    3- Công đoàn từ cấp cơ sở trở lên có tư cách pháp nhân.

    4- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, các công đoàn ngành Việt Nam có quyền gia nhập các tổ chức công đoàn quốc tế phù hợp với mục đích hoạt động của mình.

    Ðiều 2

    1- Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

    2- Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế - xã hội, quản lý Nhà nước; trong phạm vi chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

    3- Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục, động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Ðiều 3

    1- Trong mọi hoạt động, công đoàn phải tuân theo Hiến pháp, pháp luật.

        Cơ quan Nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức tôn trọng quyền độc lập về tổ chức và các quyền khác của công đoàn quy định tại Luật này.

    2- Cơ quan Nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức và công đoàn phải tăng cường mối quan hệ hợp tác trong mọi hoạt động nhằm mục đích xây dựng cơ quan, đơn vị, tổ chức, xây dựng đất nước và chăm lo lợi ích của người lao động; khi có những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thì phải tiến hành đối thoại, hiệp thương, tìm cách giải quyết theo đúng pháp luật. Cơ quan Nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện cần thiết để công đoàn hoạt động.

    3- Với sự thoả thuận của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội đồng bộ trưởng quy định cụ thể về mối quan hệ hoạt động giữa cơ quan Nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức với các cấp công đoàn.

     CHƯƠNG II

    QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN

    Ðiều 4

    1- Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia với Nhà nước xây dựng và thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, chủ trương, chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động.

        Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam có quyền tham dự hội nghị của Hội đồng bộ trưởng. Chủ tịch công đoàn các cấp được dự hội nghị của cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức hữu quan khi bàn những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động.

    2- Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền Hiến pháp và pháp luật, giáo dục người lao động ý thức chấp hành và tham gia đấu tranh bảo vệ pháp luật, tích cực xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, lao động có kỷ luật, có năng suất, chất lượng và hiệu quả.

    3- Công đoàn cơ sở cùng với cơ quan, đơn vị, tổ chức bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của tập thể lao động theo quy định của pháp luật.

    4- Công đoàn cùng với cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế quốc doanh, đơn vị sự nghiệp và hợp tác xã tổ chức phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa, phát huy mọi tiềm năng của người lao động thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội.

    Ðiều 5

    1- Trong phạm vi các vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.

    2- Công đoàn tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng pháp luật, chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, bảo hộ lao động và các chính sách xã hội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động.

    3- Công đoàn có trách nhiệm đôn đốc, giám sát việc thực hiện các chính sách, chế độ về lao động.

    Ðiều 6

    1- Công đoàn phối hợp với cơ quan Nhà nước nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

    2- Công đoàn có trách nhiệm giáo dục, vận động người lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường.

    3- Công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hộ lao động. Khi phát hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng người lao động, công đoàn có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động, nếu thấy cần thiết.

    4- Việc điều tra các vụ tai nạn lao động phải có đại diện của công đoàn tham gia. Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước hoặc Toà án xử lý người chịu trách nhiệm để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.

    Ðiều 7

        Công đoàn tham gia với cơ quan, đơn vị tổ chức hữu quan giải quyết việc làm, tổ chức dạy nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp, văn hoá, khoa học, kỹ thuật cho người lao động.

    Ðiều 8

    1- Công đoàn tham gia xây dựng các chính sách xã hội và tham gia với cơ quan Nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

    2- Công đoàn có trách nhiệm cùng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan chăm lo đời sống văn hoá, hoạt động thể dục thể thao, tổ chức nghỉ ngơi, du lịch cho người lao động.

    3- Công đoàn cơ sở phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng quỹ phúc lợi tập thể, phục vụ lợi ích của người lao động.

    Ðiều 9

    1- Trong phạm vi chức năng của mình, công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hợp đồng lao động, tuyển dụng, cho thôi việc, tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và các chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động.

    2- Khi kiểm tra, công đoàn yêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức trả lời những vấn đề đặt ra, kiến nghị biện pháp sửa chữa các thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm pháp luật và xử lý người vi phạm pháp luật.

    3- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải trả lời cho công đoàn biết kết quả giải quyết những kiến nghị do công đoàn nêu ra trong thời hạn pháp luật quy định. Những vấn đề không giải quyết được phải nói rõ lý do.

    Ðiều 10

        Công đoàn đại diện cho người lao động yêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp và trả lời các vấn đề do người lao động đặt ra.

        Khi cần thiết, công đoàn tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động.

    Ðiều 11

    1- Công đoàn cơ sở đại diện cho người lao động ký thoả ước lao động tập thể với giám đốc xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; giám sát việc ký kết và thực hiện hợp đồng lao động.

    2- Công đoàn tham gia với cơ quan Nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động theo pháp luật.

    3- Công đoàn đại diện cho người lao động thương lượng với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức để giải quyết các tranh chấp lao động xảy ra trong cơ quan, đơn vị, tổ chức mình. Khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc Toà án xét xử tranh chấp lao động phải có đại diện của công đoàn tham dự và phát biểu ý kiến.

    4- Người lao động, dù chưa là đoàn viên công đoàn cũng có quyền yêu cầu Ban chấp hành công đoàn đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Toà án, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan.

    Ðiều 12

    1- Cơ quan Nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức cần phải thảo luận với công đoàn cùng cấp trước khi quyết định những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động.

    2- Trước khi quyết định các vấn đề về tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, thi hành kỷ luật đến mức buộc người lao động thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì giám đốc xí nghiệp quốc doanh, thủ trưởng cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thảo luận, nhất trí với Ban chấp hành công đoàn.

        Trong trường hợp không nhất trí về những vấn đề quy định tại khoản này thì hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải trả lời.

        Hội đồng bộ trưởng và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam quy định cụ thể trình tự, thủ tục giải quyết các trường hợp không nhất trí giữa công đoàn với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức.

        Các vấn đề thuộc phạm vi tranh chấp lao động thì giải quyết theo pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động.

    3- Những vấn đề thuộc phạm vi thảo luận và nhất trí giữa Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Hội đồng bộ trưởng thì giải quyết theo Quy chế phối hợp hoạt động giữa hai bên.

    Ðiều 13

        Căn cứ vào những quy định tại Luật này, Hội đồng bộ trưởng cùng với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam quy định cụ thể quyền và trách nhiệm công đoàn cơ sở phù hợp với đặc điểm của từng loại cơ quan, đơn vị, tổ chức và xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã.

     CHƯƠNG III

    NHỮNG BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN

    Ðiều 14

        Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức tạo điều kiện làm việc, cung cấp thông tin cần thiết để công đoàn thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm của mình.

        Với sự thoả thuận của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội đồng bộ trưởng quy định cụ thể các vấn đề này.

    Ðiều 15

    1- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức tạo điều kiện thuận lợi để người lao động làm tròn nhiệm vụ khi họ được bầu vào Ban chấp hành công đoàn hoặc được công đoàn giao nhiệm vụ.

    2- Cán bộ công đoàn không chuyên trách được dành một số thời gian nhất định trong giờ làm việc để hoạt động công đoàn. Hội đồng bộ trưởng và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam quy định cụ thể thời gian và điều kiện hoạt động của cán bộ công đoàn không chuyên trách.

    3- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam quy định số lượng cán bộ hoạt động chuyên trách công đoàn. Tiền lương của cán bộ chuyên trách do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam quy định theo chính sách chung và do quỹ công đoàn đài thọ.

    4- Khi quyết định buộc thôi việc, cho thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn và thuyên chuyển công tác đối với uỷ viên Ban chấp hành công đoàn thì phải được Ban chấp hành công đoàn cùng cấp thoả thuận; đối với Chủ tịch Ban chấp hành công đoàn thì phải được công đoàn cấp trên trực tiếp thoả thuận.

    Ðiều 16

    1- Công đoàn thực hiện tự quản về tài chính theo pháp luật và những quy định của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.

    2- Các nguồn thu vào quỹ công đoàn gồm có :

    a) Tiền do đoàn viên công đoàn đóng góp; thu được từ hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch, kinh doanh của công đoàn; do các tổ chức quốc tế, các công đoàn nước ngoài ủng hộ;

    b) Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp; tiền trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức chuyển vào quỹ công đoàn theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

    Ðiều 17

        Tài sản của công đoàn là tài sản xã hội chủ nghĩa, được pháp luật bảo vệ và khuyến khích phát triển, phải quản lý và sử dụng đúng pháp luật. Các bất động sản, động sản, các quỹ công đoàn, các phương tiện hoạt động và các tài sản khác do công đoàn tạo nên, do nước ngoài viện trợ cho công đoàn là tài sản thuộc quyền sở hữu của công đoàn.

    Chương IV

    ÐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Ðiều 18

        Người vi phạm các quy định của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Ðiều 19

        Luật này thay thế Luật công đoàn ngày 5-11-1957. Các quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

    ------------------------------------------

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990.


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thị Phương @ 17:48 18/09/2010
    Số lượt xem: 1073
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar
    http://toantieuhoc.com xin chào chủ nhà ! Chúc chủ nhà “Vạn thọ vô cương, Phước như Đông hải”. Rất mong được chủ nhà ghé thăm và giao lưu với toantieuhoc.com. Xin chân thành cảm ơn !
     
    Gửi ý kiến

    CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN MỚI TỪ CÁC BÁO ĐIỆN TỬ

    DANH NGÔN NHÀ GIÁO